Từ Hán Việt (tiếp theo)

Từ Hán Việt (tiếp theo)

Dạy

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ

1. Sử dụng từ Hán Việt

Khi tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm… thì phải mượn từ Hán Việt để dùng và trong những trường hợp này, việc dùng từ Hán Việt thường ít được thể hiện. sắc thái biểu cảm. Ngược lại, trong trường hợp tiếng Việt đã có từ tương đương thì việc sử dụng từ Hán Việt sẽ tạo ra những sắc thái nghĩa nhất định khác với từ trong tiếng Việt. Ví dụ:

Một) Tạo giọng điệu trang trọng, thể hiện thái độ trân trọng. Ví dụ:

Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung kiên và dũng cảm.

– Tham dự tiệc chiêu đãi có ngài đại sứ và quý bà.

b) Tạo sắc thái tao nhã, tránh cảm giác thô tục, rùng rợn. Ví dụ:

Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.

– Tại thời điểmâm chung Ông già cũng dạy con cháu yêu thương nhau.

c) Tạo một sắc thái cổ xưa, phù hợp với không khí xã hội cũ. Ví dụ:

Ồ! Thưa bà, làm ơn Notre Dame quả sung Hoàng đế xem xét cho, tTôi xin lỗi vô hạn, cho con trai của vợ lẽ Nếu không có cha thì phải khai họ mẹ mới được vào trường thi. (Nguyễn Đức Hiển)

2. Cần dùng từ Hán Việt cho đúng

Việc sử dụng từ Hán Việt đúng lúc, đúng chỗ sẽ tạo ra những sắc thái biểu cảm nhất định như bạn vừa thấy qua một số ví dụ trên. Tuy nhiên, việc lạm dụng từ Hán Việt sẽ gây khó chịu cho người nghe, người đọc và hành văn trở nên mất tự nhiên, không rõ nghĩa, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp của xã hội hiện nay. Ví dụ:

Tham Khảo Thêm:  Luyện từ và câu: Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ

* anh trai – em trai

– Nên sử dụng:

Chúng tôi sống như anh em trong một gia đình.

– Không nên dùng:

Chúng tôi sống như anh em trong một gia đình.

* mẹ mẹ

– Nên sử dụng:

Mẹ Tôi năm nay 50 tuổi.

– Không nên dùng:

ngọn giáo thần thánh Tôi năm nay 50 tuổi.

II – HƯỚNG DẪN ĐÀO TẠO

Đầu tiên. Bài tập cung cấp các cặp từ đồng nghĩa Hán Việt – Hán Việt, Để điền đúng các từ này các em cần dựa vào nội dung của cả câu. Điều đáng chú ý là các từ Hán Việt thường dùng trong khẩu ngữ:

– Trang trọng, thể hiện sự tôn trọng.

– Trang nhã, tránh thô tục, rùng rợn.

– Cổ kính, phù hợp với không khí xã hội xưa.

Dựa trên những gợi ý này, các em sẽ đưa ra quyết định chính xác về lựa chọn từ.

Có thể điền như sau:

* bạn thân – mẹ

Công cha như núi

Có nghĩa Mẹ như nước có nguồn.

(bóng râm: gần gũi, yên bình)

– Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan – thân hình chủ tịch hồ chí minh.

(bóng râm: sự tôn trọng)

* phu nhân – vợ

– Tham dự tiệc chiêu đãi có ngài đại sứ và quý bà.

(bóng râm: phần mộ)

ưu vợ Có chồng tát cạn bể Đông cũng cạn.

(bóng râm: gần gũi, đời thường)

* chết – chết

chim sắp chết rồi tiếng kêu đau đớn,

Nhân loại sắp chết thì từ đó là đúng.

(bóng râm: Cuộc sống hàng ngày)

Vào thời điểm đó Lâm XuânNgười xưa cũng bảo con cháu phải thương nhau.

(bóng râm: Xua tan cảm giác đau buồn)

* dạy – dạy

Tất cả các sĩ quan phải thực hiện lời của họ giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

(bóng râm: ttôn trọng, trang nghiêm)

Trẻ em cần phải lắng nghe dạy bảo của cha mẹ.

(bóng râm: đóng)

2. Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lý vì:

– Từ Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, kính cẩn.

– Do thói quen lâu đời trong nhân dân. Ví dụ:

Một) Đặt tên cho con bạn:

– Thường đặt: Trần Văn Mạnh, Vũ Văn Đại, Trần Thanh Minh

b) Đặt tên địa lý

– Thường đặt: Biển Đen, Cửu Long, Trường Sơn

3. Những từ Hán Việt gợi sắc thái cổ kính được in đậm trong đoạn trích sau:

Khi đó, Triệu Đà đang là chúa đất Nam Hải. Nhiều lần Đà dẫn quân vào cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần nên quân Nam Hải bị giết nhiều nên Đà Danh cố thủ chờ thời cơ. Triệu Đà trông thấy dụng binh không có lợi, vì vậy xin vui lòng làm hòa với An Dương Vương, sai con là Trọng Thủy đi tòa ánnhưng phải chú ý tìm cách phá nỏ thần.

Trong những ngày đi lại làm hòaTrọng Thủy gặp Mỵ Châu, một thiếu nữ mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương. (Theo Vũ Ngọc Phan)

4. Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt.

Đi xa nhớ giữ gìn sức khoẻ nhé!

Từ bảo vệ giọng điệu trang trọng. Vì vậy, dùng trong ngữ cảnh này một lời khuyên thân mật, gần gũi, đời thường là không phù hợp.

Nên thay thế bằng từ duy trì hoặc giữ.

Hàng làm bằng gỗ có thể sử dụng lâu dài. Còn những đồ gỗ xấu dù có làm rất tinh xảo, đẹp đẽ thì cũng chỉ sử dụng được một thời gian ngắn.

Từ sắc đẹp dùng sai vì từ này thường được dùng để chỉ cảnh đẹp chứ không dùng để chỉ đồ đẹp.

Nên thay thế bằng từ Đẹp hoặc Đẹp.

Mai Thư

Có thể bạn quan tâm

Related Posts

Trả bài tập làm văn số 3

Trả bài tập làm văn số 3 Dạy Em đọc kĩ các câu hỏi và yêu cầu trong SGK trang 149. Sau đó em đọc lại các…

Mẹ hiền dạy con – Văn mẫu vip

Mẹ hiền dạy con Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Mạnh Tử (372 – 289 TCN) tên là Mạnh Kha; Sinh ra…

Tính từ và cụm tính từ

Tính từ và cụm tính từ Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ 1. Tính từ – Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,…

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Bác sĩ tốt nhất là trong trái tim Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Tóm tắt câu chuyện Ông Phạm Bân có…

Nhân vật giao tiếp – Văn mẫu vip

nhân vật giao tiếp Dạy bài tập 1 Một) Trong các hoạt động giao tiếp trên, chủ yếu có hai chủ thể giao tiếp. Một là Anh…

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỉ XX

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỷ XX Dạy I. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ GIẢI…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *