Soạn bài: Ôn tập phần Làm văn

Soạn bài: Ôn tập phần Tập làm văn

Dạy

Câu hỏi 1.

Đặc điểm của phong cách văn bản.

1. Tự truyện

– Trình bày các sự việc (sự kiện) có mối quan hệ nhân quả, biểu hiện ý nghĩa.

– Mục đích: thể hiện quy luật sống của con người, bộc lộ tình cảm, thái độ.

2. Giải thích

– Trình bày tính chất, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, tính có ích hoặc tác hại của sự vật, hiện tượng.

Mục đích: Giúp người đọc có tri thức khách quan và thái độ đúng đắn đối với chúng.

3. Diễn ngôn

– Trình bày được tư tưởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con người và tác phẩm văn học bằng luận điểm, luận cứ.

Mục đích: Thuyết phục mọi người tin vào cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.

TT

Loại thư

lớp 6

lớp 7

Lớp 8

lớp 9

lớp 10

lớp 11

Lớp 12

Đầu tiên

tự truyện

2

Mô tả

3

Cảm xúc

4

Hiện tại

5

Tranh luận

6

Sự quản lý

Câu 2.

Để viết một bài văn tự sự cần chọn lọc những sự việc, chi tiết tiêu biểu.

Sự việc tiêu biểu là những sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện.

Mỗi sự kiện có thể có nhiều chi tiết. Chi tiết có thể là một lời nói, một cử chỉ, một hành động của nhân vật, hay một sự vật, một bức tranh thiên nhiên, một bức chân dung… Các chi tiết đặc sắc tập trung thể hiện rõ nét sự việc. tiêu biểu.

Các sự việc, chi tiết tiêu biểu có tác dụng dẫn dắt truyện, làm nổi bật tính cách nhân vật và tập trung thể hiện chủ đề của truyện.

câu 3

– Lập dàn ý cho một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm là lập một trình tự các sự việc nối tiếp nhau, có mở đầu, diễn biến, cao trào và kết thúc.

– Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm, chủ yếu vẫn là dàn ý của một bài văn tự sự với bố cục đủ 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

– Khi kể về sự việc, con người cần kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động, sâu sắc. Lưu ý, các yếu tố miêu tả và biểu cảm nên được sử dụng trong bài viết cho phù hợp.

Câu 4

Để làm được một bài văn thuyết phục hiệu quả, người làm bài phải nắm được phương pháp thuyết phục.

Các phương pháp thuyết phục phổ biến nhất là:

+ Định nghĩa

+ Chú thích

+ Phân tích

+ Phân loại

+ Danh sách

Giải thích nguyên nhân và kết quả.

+ Cho ví dụ

+ So sánh

+ Sử dụng dữ liệu

Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp giải thích cần tuân theo nguyên tắc không xa rời mục đích giải thích; làm nổi bật bản chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng; làm cho nó dễ dàng và thú vị cho người đọc (người nghe).

câu hỏi 5

Để viết được một bài văn tự sự chính xác, kiến ​​thức trong văn bản phải khách quan, khoa học và đáng tin cậy.

Để bài văn có sức thuyết phục hấp dẫn, người viết cần sử dụng nhiều hình ảnh sinh động, nhiều so sánh cụ thể và câu văn phải linh hoạt. Những câu chuyện, truyền thuyết phù hợp cũng làm cho văn bản tự sự hấp dẫn và sâu sắc hơn.

câu 6

– Khi làm một bài văn thuyết phục cần xác định được các ý chính của từng ý viết thành đoạn văn.

Khi viết một đoạn văn, tránh lẫn lộn ý của các đoạn văn khác.

– Viết đoạn văn cần tuân theo trình tự kết cấu sự việc, theo trình tự cảm nhận (từ toàn bộ đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), theo trình tự sự việc xảy ra trong quá khứ và sau hoặc theo thứ tự chính và phụ, chính nói trước, phụ nói sau.

câu 7

Xây dựng lập luận

– Trong đoạn văn nghị luận, nếu luận điểm chính là luận điểm thì luận cứ được dùng để hỗ trợ cho luận điểm. Một lập luận chỉ thực sự rõ ràng và đáng tin cậy khi nó được hỗ trợ bởi bằng chứng chắc chắn mà chúng ta quen gọi là lập luận.

Các luận điểm trong đoạn văn cũng cần được sắp xếp theo trình tự hợp lý. Nếu người viết tìm đủ luận điểm, luận cứ phù hợp để giải quyết vấn đề và sắp xếp lại để trình bày thì đó là lập dàn ý.

Hệ thống sắp xếp trên được gọi là lập luận. Một lập luận sẽ được coi là mạch lạc khi giữa các luận điểm và luận cứ có sự liên hệ chặt chẽ với nhau: vế sau kế thừa kết quả của vế trước và vế trước làm cơ sở cho vế sau theo một trình tự nối tiếp nhau. tự biện minh không thể chối cãi.

– Mặt khác, quá trình lập luận sẽ hấp dẫn hơn nếu người nói (người viết) biết cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ sao cho toàn bài là một dòng chảy liên tục; Ý kiến ​​của người viết được nhấn mạnh, sự quan tâm của người nghe (người đọc) được duy trì ngày càng cao cho đến chữ (dòng) cuối cùng của bài văn.

hoạt động tranh luận

tên hoạt động

đặc trưng

Diễn dịch

Từ một ý hay một quy luật chung suy ra những trường hợp cụ thể và riêng biệt.

Chứng minh

Sử dụng các lý lẽ và sự kiện đã được chấp nhận để thuyết phục và làm sáng tỏ vấn đề.

Hướng dẫn

Từ những hiện tượng, sự việc cụ thể dẫn đến những kết luận, quy luật chung.

Giải thích

Dùng phép lập luận để giải thích, giải thích giúp người đọc, người nghe hiểu rõ một hiện tượng, vấn đề nào đó.

Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

– Để lập dàn ý cho một bài văn nghị luận cần nắm vững yêu cầu của đề để tìm ra hệ thống luận điểm, luận cứ rồi sắp xếp, triển khai chúng theo trình tự hợp lí, có trọng tâm.

– Dàn ý của một bài văn nghị luận gồm 3 phần: Mở bài (giới thiệu và định hướng phát triển vấn đề), thân bài (lần lượt triển khai các luận điểm và luận cứ) và kết bài (nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề). ).

câu 8

Yêu cầu và phương pháp tóm tắt văn bản tự sự, thuyết minh

1. Tóm tắt văn bản tự sự

Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính là viết hoặc kể lại ngắn gọn những sự việc cơ bản đã xảy ra với nhân vật đó. Phần tóm tắt phải trung thành với văn bản gốc.

Khi tổng kết cần:

Đọc kỹ văn bản và xác định nhân vật chính.

– Chọn các sự kiện cơ bản đã xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự kiện đó.

– Tóm tắt hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của sự việc (đôi chỗ có thể kết hợp trích dẫn nguyên văn các từ, các câu trong văn bản gốc).

2. Tóm tắt văn bản thuyết minh:

– Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm mục đích tìm hiểu, nắm bắt nội dung cơ bản, hoặc giới thiệu với người khác về văn bản đó… Tóm tắt phải rõ ràng, chính xác, bám sát nội dung cơ bản của văn bản. nguyên bản.

– Để tóm tắt một văn bản thuyết minh, chúng ta cần xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt, đọc nguyên bản văn bản để nắm vững đối tượng thuyết minh; tìm bố cục của văn bản. Từ đó viết tóm tắt các ý để tạo thành một bài văn tóm tắt.

câu 9

Mô tả cách viết một kế hoạch cá nhân và một quảng cáo.

1. Kế hoạch cá nhân

Ngoài tiêu đề, bản kế hoạch cá nhân thường có hai phần. Phần I ghi họ tên, nơi công tác, học tập của người viết (nếu bạn tự làm KH thì không tính phần này). Phần II nêu những công việc phải làm, thời gian, địa điểm và kết quả dự kiến.

– Văn bản phải ngắn gọn, cần kẻ bảng được.

2. Quảng cáo

Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, súc tích, hấp dẫn, ấn tượng, trung thực, tôn trọng pháp luật và thuần phong mỹ tục.

– Viết đoạn văn đại chúng cần chọn nội dung độc đáo, ấn tượng, thể hiện được tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ rồi trình bày theo kiểu quy nạp hoặc so sánh và sử dụng từ ngữ khẳng định tuyệt đối. .

câu hỏi 10

Trước khi trình bày cần tìm hiểu trình độ, yêu cầu, tâm lý, sở thích của đối tượng, lựa chọn nội dung và lập dàn ý cho bài trình bày. Các bước được trình bày thường theo thứ tự sau:

– Lời chào:

– Tự giới thiệu bản thân.

– Lần lượt trình bày nội dung.

– Kết thúc và cảm ơn.

Có thể bạn quan tâm

Tham Khảo Thêm:  Người cầm quyền khôi phục uy quyền (trích Những người khốn khổ)

Related Posts

Trả bài tập làm văn số 3

Trả bài tập làm văn số 3 Dạy Em đọc kĩ các câu hỏi và yêu cầu trong SGK trang 149. Sau đó em đọc lại các…

Mẹ hiền dạy con – Văn mẫu vip

Mẹ hiền dạy con Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Mạnh Tử (372 – 289 TCN) tên là Mạnh Kha; Sinh ra…

Tính từ và cụm tính từ

Tính từ và cụm tính từ Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ 1. Tính từ – Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,…

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Bác sĩ tốt nhất là trong trái tim Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Tóm tắt câu chuyện Ông Phạm Bân có…

Nhân vật giao tiếp – Văn mẫu vip

nhân vật giao tiếp Dạy bài tập 1 Một) Trong các hoạt động giao tiếp trên, chủ yếu có hai chủ thể giao tiếp. Một là Anh…

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỉ XX

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỷ XX Dạy I. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ GIẢI…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *