Soạn bài: Ôn tập giữa học kì II

Soạn bài: Ôn tập giữa kì II

Dạy

Bài 1

* Bài tập 1

HS luyện đọc ghi nhớ.

* Bài tập 2: Câu trả lời

Các loại cấu trúc câu

Câu đơn giản

Câu ghép không có từ nối

Câu ghép dùng quan hệ từ

Đặt câu ghép sử dụng các cặp từ phản ứng

Ví dụ

Trên bãi cỏ rộng, những đứa trẻ xinh xắn chơi đùa vui vẻ

– Ao rộng, nước trong xanh.

– Mây trôi, gió thổi

– Ông nhiều lần can ngăn nhưng vua không nghe.

– Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám lười biếng, độc ác.

– Chiều nắng chưa nhạt, sương đã vội rơi xuống biển.

– Thủy Tinh dâng nước càng cao, Sơn Tinh càng đắp núi cao.

kỳ 2

* Bài tập 1

HS luyện đọc ghi nhớ.

* Bài tập 2: Câu trả lời:

Một) Mặc dù máy móc của chiếc đồng hồ được ẩn bên trong, nhưng họ điều khiển kim đồng hồ.

b) Nếu mọi bộ phận của đồng hồ muốn làm điều đó theo ý thích của riêng mình đồng hồ sẽ không hoạt động.

c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mọi người”.

kỳ 3

* Bài tập 1: HS luyện đọc ghi nhớ.

* Bài tập 2: đọc văn bản tình yêu quê hương và trả lời câu hỏi.

Một) Những từ ngữ ở đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương là đắm đuối, sức quyến rũ, nỗi nhớ da diết, day dứt.

b) Kí ức tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương.

c) Bài văn có 5 câu. Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép.

Đầu tiên) Quê tôi đã hoàn toàn biến mất. / Nhưng TÔI vẫn nhìn chằm chằm.

CVC VUUUUUUUUUUUUUUUUUU

2) TÔI đi nhiều nơi, đóng quân nhiều nơi, cảnh đẹp hơn ở đây

VẼ

Nhiều người coi tôi như dân làng và có những người yêu mến tôi

bộ / nhưng tại sao quyến rũ, nỗi nhớ vẫn không dữ dội ngày

VẼ

kết thúc với vùng đất cằn cỗi này.

3) Làng bản bị tàn phá / Nhưng quê hươngvẫn nuôi được

VŨ VC

Sống với tôi như ngày xưa, Nếu như TÔItrở lại một ngày nào đó.

VẼ

(câu 3 là câu ghép có 2 vế, vế 2 tự cấu tạo như câu ghép).

4) Ở miền đất ấy, tháng giêng, TÔI đi đốt sân, đào ổ chuột. / Tháng tám

VẼ

Nước lên, TÔI dậm, dập cá, ấp tôm: / tháng Chín tháng mười, (TÔI)  

CV CŨ

đi móc da dưới bờ sông.

VẼ TRANH

(câu 4 là câu ghép có 3 vế câu)

5) Ở xứ ấy, những ngày họp chợ, dì tôi Lại mua mấy cái bánh

VẼ

râm; / đêm nằm với chú, chú gác chân lên mình đòi Kiều ngâm thơ;

VẼ

buổi tối chung, (TÔI) nghe Tí hát chèo / và đôi khi (TÔI) lại

sơ yếu lý lịch

được ngồi nói chuyện với cún, nhớ lại những kỉ niệm đẹp của thời thời thơ ấu.

(Câu 5 là câu ghép có 4 vế)

– Từ Tôi, đất được lặp lại nhiều lần trong văn bản có tác dụng liên kết câu.

Các từ thay thế liên kết câu là:

Đoạn 1: Đất cằn cỗi (câu 2) thay vì làng quê tôi (câu hỏi 1)

Đoạn văn bản 2: Quê hương (câu 3) thay vì đất cằn cỗi (câu 2)

vùng đất đó (câu 4,5) thay vì quê hương (câu 3).

Kỳ 4

* Bài tập 1

HS luyện đọc ghi nhớ.

* Bài tập 2

9 tuần đầu HKII có 3 bài tập đọc miêu tả: Phong cảnh Đền Hùng, Hội thổi cơm thi Đồng Văn, Tranh Làng Hồ.

* bài tập 3

lập dàn ý cho bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn

– Khai mạc: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Văn (Khai mạc trực tiếp).

Thân bài:

+ Hoạt động nhóm lửa, chuẩn bị nấu cơm.

+ Hoạt động nấu nướng.

Kết thúc: Judgement – ​​Niềm tự hào của những người chiến thắng. (Kết bài không mở rộng).

Chi tiết hoặc câu mà bạn thích.

Em thích những câu văn tả hoạt động thổi cơm thi và đánh gió trên sân đình bởi đó là những câu văn rất giản dị, dễ hiểu giúp người đọc hình dung được nét độc đáo và cái hay của hội thi.

tiết 5

* Bài tập 1

Nghe – viết bài Bà cụ bán chè.

Học sinh chú ý các tiếng, từ dễ sai chính tả: tuổi phong, tuồng, chèo.

* Bài tập 2

Đoạn văn tả ngoại hình của một cụ già mà em biết.

Ông Tâm ngoài 60 tuổi, dáng người cao gầy. Anh ta thường mặc một bộ đồ bà già màu xám, với những vết sờn trên vai. Dù tuổi cao nhưng ông vẫn tự hào về hàm răng của mình. Răng đều sạch và không bị rụng. Vì thế, ông Tâm cặm cụi mía, nhai xương khỏe như thanh niên đôi mươi. Chỉ có điều mắt nó hơi yếu. Anh ấy thường đeo kính khi đọc báo hoặc xem tivi. Lúc đó, ánh mắt anh chăm chú nhìn.

tiết 6

* Bài tập 1

HS luyện đọc ghi nhớ.

* Bài tập 2

Một) Đoạn a có ba câu.

Từ ở chỗ trống đầu câu 3 là Nhưng nhưng là từ nối câu 3 với câu 2)

b) Đoạn b có ba câu:

Từ trong ô trống ở đầu câu 2 là Họ (Họ ở trong câu 2 thay các em ở câu 1)

c) Đoạn c có bảy câu: Từ điền vào chỗ trống ở câu 3 là nhiều nắng.

Từ ở chỗ trống trong câu 5 là chị

Từ ở chỗ trống trong câu 6 là nhiều nắng.

Từ ở chỗ trống trong câu 7 là chị, chị

Nắng trong Câu 3 và 6 lặp lại ở câu 2.

Chị em trong Câu 5 thay Sứ ở câu 4.

Chị em trong Câu 7 thay Sứ đồ ở câu 6.

tiết 7

Giải pháp: Chọn câu trả lời đúng.

Câu 7: Y a (Mùa thu quê ngoại)

Câu 2: Nghĩa c (bằng thị giác, thính giác và khứu giác (ngửi)).

Câu 3: Ý b (Chỉ hồ nước)

Câu 4: Nghĩa c (vì mặt hồ in bóng bầu trời là “giếng không đáy” nên tác giả có cảm tưởng nhìn thấy bầu trời ngoài trái đất).

Câu 5: Ý c (Ruộng lúa và cây cỏ trên cạn).

Câu 6: Nghĩa b (Hai từ. Đó là: “lục, lục lo”).

Câu 7: Nghĩa a (Chữ “chân” có nghĩa là chuyển).

Câu 8: Nghĩa c (Những hồ nước, cánh đồng lúa, những đứa trẻ).

Câu 9: Nghĩa a (Một câu. Nghĩa là: “Chúng không còn là những cái hồ, chúng là những cái giếng không đáy, nơi chúng ta có thể nhìn thấy bầu trời ngoài trái đất”).

Câu 10: Điểm b (Do lặp từ ngữ). Đó là từ không gian.

Mục 8

bài tập

Chủ thể: Tả người bạn thân nhất của em ở trường.

Người giới thiệu

Cũng như bạn, tôi học dưới mái trường thân thiện. Nơi ấy luôn vang tiếng ca tiếng cười. Và ở đó tôi có một người bạn rất thân. Người bạn thân nhất của tôi là Vũ Thảo Vy.

Năm nay Vy mười tuổi, trạc tuổi tôi. Dáng người mảnh khảnh, nước da ngăm đen trông rắn rỏi. Nổi bật trên khuôn mặt trái xoan của Vy là đôi mắt đen láy và hai hàng mi cong vút. Đôi mắt ấy thường nhìn tôi với ánh mắt ngơ ngác khi nói chuyện hay bàn luận về việc học. Và chiếc mũi của Vy cũng rất xinh, nó nhỏ và cao làm cho khuôn mặt thanh tú hơn. Ôm lấy khuôn mặt dễ thương là mái tóc đen mượt được cắt ngắn ngang vai. Mỗi khi Vy cười, đôi môi hé mở như đóa hoa mới nở. Những lúc vui, Vy cười rất tươi, để lộ hai hàm răng trắng đều. Toát lên từ đôi mắt, khuôn miệng, hàm răng, mái tóc và dáng người, tôi cảm thấy Vy là một người hoàn hảo về hình ảnh bên ngoài.

Không chỉ vậy, Vy còn đẹp về tâm hồn và nhân cách. Vy thích gần gũi với thiên nhiên, thích nhìn bầu trời trong xanh, thích nghe tiếng chim hót. Những lúc ấy, đôi mắt bạn như tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ, có lẽ đó là tình yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên tươi đẹp. Dù gia đình có phần khó khăn nhưng Vy không nản chí, không đánh mất niềm đam mê trong cuộc sống. Vy chăm học, chăm làm, cố gắng vượt khó vươn lên. Vy không chỉ lo học cho mình mà còn lo cho các bạn yếu trong lớp. Vy luôn giúp đỡ các bạn cùng tiến bộ. Vì vậy, Vy luôn được thầy cô khen ngợi, bạn bè quý mến. Ở lớp, Vy luôn xứng đáng với danh hiệu “học sinh giỏi” còn ở nhà, Vy là một đứa con ngoan, hiếu thảo với bố mẹ, trên dưới dưới nên bố mẹ Vy rất được lòng bạn.

Tôi rất tự hào khi có một người bạn như bạn. Tấm gương sáng của Vy đã giúp tôi và các bạn trong lớp noi theo để hoàn thiện bản thân.

Có thể bạn quan tâm

Tham Khảo Thêm:  Tập đọc: Bận - Văn mẫu vip

Related Posts

Trả bài tập làm văn số 3

Trả bài tập làm văn số 3 Dạy Em đọc kĩ các câu hỏi và yêu cầu trong SGK trang 149. Sau đó em đọc lại các…

Mẹ hiền dạy con – Văn mẫu vip

Mẹ hiền dạy con Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Mạnh Tử (372 – 289 TCN) tên là Mạnh Kha; Sinh ra…

Tính từ và cụm tính từ

Tính từ và cụm tính từ Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ 1. Tính từ – Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,…

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Bác sĩ tốt nhất là trong trái tim Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Tóm tắt câu chuyện Ông Phạm Bân có…

Nhân vật giao tiếp – Văn mẫu vip

nhân vật giao tiếp Dạy bài tập 1 Một) Trong các hoạt động giao tiếp trên, chủ yếu có hai chủ thể giao tiếp. Một là Anh…

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỉ XX

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỷ XX Dạy I. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ GIẢI…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *