Soạn bài: Ôn tập cuối học kì II

Soạn bài: Ôn tập cuối học kì II

Dạy

Bài 1

1. Ôn tập tập đọc và học thuộc lòng.

2. Lập danh sách các bài tập đọc trong chủ đề Khám phá thế giới.

Tiêu đề và tác giả:

Đường lên Sapa của Nguyễn Phan Hách

– Ôi trăng đến từ đâu? của Trần Đăng Khoa

– Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất của Hồ Diệu Tấn và Đỗ Thái.

Dòng sông khoác áo của Nguyễn Trọng Tạo.

– Angkor Wat (theo Wonders of the World).

– Con chuồn chuồn nước của Nguyễn Thế Hội.

Thể loại và nội dung chính:

– Đường đi Sa Pa của Nguyễn Phan Hách là bài tùy bút. Tác giả đã ghi lại cảnh trên đường đi Sa Pa và bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của mình.

Ôi trăng đến từ đâu? là bài thơ của tác giả Trần Đăng Khoa. Tác giả thể hiện tình cảm yêu trăng, yêu quê hương, yêu người lính, yêu mẹ qua bài thơ.

Hơn một ngàn ngày quanh trái đất, là bài văn kể lại cuộc hành trình gian khổ và nguy hiểm của Magellan và đoàn thủy thủ người Tây Ban Nha của ông vượt Đại Tây Dương, đến châu Mỹ, qua Thái Bình Dương, đến châu Á, rồi đến Ấn Độ Dương. và quay trở lại Châu Âu và phát hiện ra trái đất hình cầu.

Dòng sông mặc áo là bài thơ miêu tả sự đổi màu đẹp đẽ của một dòng sông trong khoảng thời gian từ sáng đến trưa, chiều đến đêm. Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa để vẽ nên vẻ đẹp của dòng sông.

Ăng-co Vát là một đoạn ghi chú để giới thiệu cảnh quan lạ, hùng vĩ và đẹp đẽ của khu chùa Ăng-co Vát ở đất nước Campuchia.

– Chuồn chuồn nước, là đoạn văn miêu tả con chuồn chuồn nước, hình dáng, màu sắc và hoạt động của nó trong một không gian rộng lớn và đẹp đẽ.

kỳ 2

1. Ôn tập tập đọc và học thuộc lòng.

2. Lập danh sách các từ đã học trong bài học mở rộng vốn từ chủ đề: Khám phá thế giới:

Danh sách các từ đã học trong bài học Mở rộng vốn từ vựng của bạn trong chủ đề Khám phá thế giới.

– Vật dụng du lịch, thám hiểm: vali, cần câu, quần áo, đồ bơi, dây leo núi, máy ảnh, máy quay phim, nón, giày dép, đồ ăn, thức uống, la bàn, lều, dây leo núi, thang dây, móc leo núi, quần áo lặn, bình lặn, đèn, v.v.

– Phương tiện vận chuyển: tàu thủy, tàu hỏa, ô tô, xe máy, máy bay, đò chèo, bến tàu, bến xe, nhà ga, sân bay, v.v.

– Tổ chức và nhân viên phục vụ: khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, hướng dẫn viên, bán hàng, đầu bếp, lái xe, phụ tàu, v.v.

– Địa điểm tham quan, khám phá: phố cổ, bãi biển, vịnh, hồ, núi, hang động, chùa, đền cổ, di tích lịch sử, quê hương danh nhân, công trình kiến ​​trúc độc đáo và nổi tiếng, thắng cảnh, lòng biển, rừng sâu,…

– Khó khăn có thể xảy ra: bão lụt, thú dữ, khí độc, hang sâu, sườn dốc, biển sâu v.v.

– Các đức tính của nhà thám hiểm: kiên trì, bình tĩnh, dũng cảm, cẩn thận, tỉ mỉ, v.v.

3. Giải nghĩa một số từ khó bằng thống kê:

La bàn: dụng cụ xác định phương hướng trong không gian.

Hướng dẫn viên du lịch: là người hướng dẫn, dẫn đường và giới thiệu các địa điểm tham quan, du lịch.

Người nổi tiếng: là những người tài giỏi, nổi tiếng về một hoặc nhiều mặt trong xã hội, được mọi người ngưỡng mộ, khen ngợi và khâm phục.

Danh lam thắng cảnh: những nơi có phong cảnh đẹp.

Đặt câu với các từ đó:

– Thuyền viên phải luôn sử dụng la bàn để xác định phương hướng chính xác.

– Anh Nam là hướng dẫn viên giỏi của công ty du lịch địa phương.

Côn Sơn là nơi danh nhân Nguyễn Trãi từng ở.

– Vịnh Hạ Long, một danh lam thắng cảnh của nước ta, đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.

kỳ 3

1. Ôn tập tập đọc và học thuộc lòng.

2. Viết đoạn văn tả cây xương rồng.

Bố tôi mua một chậu xương rồng cảnh. Xương rồng được trồng trong chậu sứ nhỏ bằng bát ăn cơm. Loại cây này có hình dáng khác với cây xương rồng thường được trồng làm hàng rào. Thân của nó là một khối tròn, xung quanh có nhiều khía chạy dọc thân từ trên xuống và trong các khía này mọc ra những mầm gai. Màu sắc của cây này cũng khác. Nó không có màu xanh lá cây, nó có màu hơi nâu. Vào mùa xuân, cây này còn mọc ra một chùm hoa màu đỏ ở ngọn trông rất đẹp mắt. Ba em đặt chậu xương rồng này ngay trên bàn học của mình để trang trí cho bàn ăn thêm đẹp.

Kỳ 4

1. Đọc truyện có một lần

2. Tìm trong câu chuyện trên:

Một câu hỏi: Răng của bạn đau phải không?

– Chuyện kể: Có lần, trong giờ tập đọc, em nhét một tờ giấy vào miệng.

– Một câu lạnh lùng: Ôi đau răng quá!

– Một câu khiến: Em về!

3. Đoạn văn có trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm không?

Trạng từ chỉ thời gian: Once, during reading time.

– Trạng từ chỉ nơi chốn: Ngồi trong lớp.

tiết 5

1. Ôn tập tập đọc và học thuộc lòng.

2. Nghe – viết: Nói cho tôi.

tiết 6

1. Ôn tập tập đọc và học thuộc lòng.

2. Viết một đoạn văn khác tả hoạt động của chim bồ câu:

Bài viết:

Sáng sớm, khi ra khỏi lồng, chim bồ câu thường đua nhau bay vút lên cao rồi lượn những vòng thật rộng trên bầu trời đầy nắng và gió. Sau khi bay thỏa thích, chúng quay trở lại hạ cánh trên mái nhà nơi chúng đã bắt đầu chuyến bay không thể nhầm lẫn của mình. Nếu được huấn luyện, chim bồ câu có thể chuyển thư buộc dưới chân đến một nơi rất xa cho người cần nhận thư. Trong quân đội, người ta đã tận dụng lợi thế này của chim bồ câu để bí mật thông báo những tin tức quan trọng.

Bồ câu là loài chim ưa sạch sẽ nên thường tìm đến những nơi có nguồn nước sạch để uống và tắm.

tiết 7

BÀI TẬP

A. ĐỌC IM LẶNG: Gulliver ở xứ sở nhỏ bé.

B. DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI HỌC, CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG:

1. Nhân vật chính trong đoạn văn là ai?

Chọn câu b: Gulliver là nhân vật chính.

2. Có quốc gia tí hon nào ở đây không?

Chọn câu c: có 2 quốc gia tí hon: Lipiput, Blimin.

3. Quốc gia nào định đưa quân sang xâm lược các nước láng giềng?

Chọn câu b: Bli-phút.

4. Tại sao quân địch lại hoảng sợ khi nhìn thấy Guliv?

Chọn câu b: Vì Guliv quá lớn.

5. Vì sao Guliv khuyên nước Lilitus từ bỏ ý định xâm chiếm nước Blimin?

Chọn câu a: Vì Gulliver căm ghét chiến tranh xâm lược và yêu hòa bình.

6. Nghĩa của từ “hòa bình” trong “Hòa bình” giống với từ “hòa bình” trong ba từ: “hòa, giải, hòa”?

Chọn câu c: Hoà bình.

7. Câu “Nhà vua sai tôi đi đánh tan hạm đội giặc” thuộc kiểu câu gì?

Chọn câu a: Truyện.

8. Trong câu: “Lính trên tàu thấy tôi mà khiếp sợ”, bộ phận nào là chủ ngữ?

Chọn câu b: Đoàn quân trên tàu.

Mục 8

A. THÔNG SỐ KỸ THUẬT: mặt trăng mọc

b. TẬP LÀM VĂN

Viết đoạn văn tả ngoại hình của một con vật mà em yêu thích.

Văn bản tham khảo:

Gia đình tôi có nhiều vật nuôi, nhưng Thỏ trắng là con vật yêu thích nhất của tôi.

Chú có bộ lông trắng muốt mềm mại như bông. Cái miệng nhỏ thường xuyên gặm nhấm để lộ những chiếc răng sắc và nhọn. Hai bên mép là hàng ria trắng. Chiếc mũi hồng hồng, ươn ướt, mềm như cao su. Đôi mắt chú màu cánh gián, tròn như hai hạt nhãn. Nhìn vào đôi mắt của Thỏ Trắng, tôi cảm nhận được ở chú một sự dịu dàng, lém lỉnh nhưng cũng rất lém lỉnh. Sự dễ thương của anh ấy cũng được thể hiện ở đôi tai rất khác so với các loài động vật khác. Đôi tai ấy dài hơn sải tay, giống như hai chiếc lá nhọn vểnh cao. Mỗi khi bắt được nó, tôi thường nắm lấy tai nó và nhấc bổng nó lên. Có lẽ nhờ đôi tai dài nên nó nghe rất rõ, nó biết lắng nghe những âm thanh xung quanh mình.

Khi cho nó ăn, nó thuần thục gặm từng chiếc lá. Khi đó, tôi đã nhìn anh ấy rất lâu, rất kỹ. Nhìn cái lưng cong và cái đuôi ngắn cũn cỡn của nó, tôi thấy nó dễ thương lạ thường.

Sự dễ thương của Thỏ trắng còn thể hiện ở sự hiếu động, tinh nghịch. Caption leo và nhảy. Tuy chân trước ngắn, chân sau dài hơn nhưng chú chạy rất nhanh và leo trèo rất giỏi. Đôi chân của những người thân của chú tôi là một phương tiện để trốn tránh kẻ thù.

Có thể bạn quan tâm

Tham Khảo Thêm:  Chính tả: Nghe – viết: Cảnh đẹp non sông – Phân biệt tr/ch, at/ac

Related Posts

Trả bài tập làm văn số 3

Trả bài tập làm văn số 3 Dạy Em đọc kĩ các câu hỏi và yêu cầu trong SGK trang 149. Sau đó em đọc lại các…

Mẹ hiền dạy con – Văn mẫu vip

Mẹ hiền dạy con Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Mạnh Tử (372 – 289 TCN) tên là Mạnh Kha; Sinh ra…

Tính từ và cụm tính từ

Tính từ và cụm tính từ Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ 1. Tính từ – Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,…

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Bác sĩ tốt nhất là trong trái tim Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Tóm tắt câu chuyện Ông Phạm Bân có…

Nhân vật giao tiếp – Văn mẫu vip

nhân vật giao tiếp Dạy bài tập 1 Một) Trong các hoạt động giao tiếp trên, chủ yếu có hai chủ thể giao tiếp. Một là Anh…

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỉ XX

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỷ XX Dạy I. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ GIẢI…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *