Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Chuyển câu chủ động thành câu bị động

Dạy

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ

1. Thế nào là câu chủ động và câu bị động?

a) Câu chủ động Câu có chủ ngữ chỉ người hoặc vật thực hiện một hoạt động hướng vào người hoặc vật khác.

Ví dụ: Năm ngoái, các công nhân đã hoàn thành việc xây dựng cây cầu này.

Trong ví dụ này:

Phần chủ ngữ là: công nhân. Đây là chủ thể của người thực hiện hoạt động.

– Phần vị ngữ là: xây xong. Đây là vị ngữ chỉ hành động của chủ ngữ đối với đối tượng khác.

– Phần bù là: cây cầu này. Đây là một đối tượng phụ cho biết đối tượng dự định của hành động được thể hiện trong chủ đề.

b) Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người hoặc vật bị hướng tới bởi hoạt động của người hoặc vật khác.

Ví dụ: Năm ngoái, cây cầu này đã được hoàn thành bởi công nhân.

Trong ví dụ này:

Phần chủ ngữ là: cây cầu này. Đây là chủ thể bị hoạt động của người khác hướng vào {người lao động).

– Phần vị ngữ là: đã được xây dựng.

– Các bộ phận phụ là: công nhân.

c) Câu chủ động và câu bị động tương ứng (như các ví dụ đã cho ở mục a, b) là hai kiểu câu có quan hệ mật thiết với nhau. Thông thường, chỉ khi ở câu chủ động mà vị ngữ là động từ, cần có bổ ngữ thì câu mới có câu bị động tương ứng.

Tham Khảo Thêm:  Đọc thêm: Vận nước (Quốc tộ)

2. Về nội dung và cấu tạo của câu chủ động và câu bị động

a) Về nội dung, Câu chủ động và câu bị động về cơ bản là giống nhau.

Ví dụ:

Câu chủ động: Hiệu trưởng khen Lan.

Câu bị động: Lan được Hiệu trưởng khen.

Hai câu này được coi là có nghĩa giống nhau.

Tuy nhiên, cũng có một sự khác biệt tinh tế về nội dung giữa hai câu này. Nếu câu chủ động tập trung nhiều vào Hiệu trưởng thì ở câu bị động tập trung vào Lan nhiều hơn.

b) Về kết cấu, Câu bị động thường có các từ được rồi, lấy làm dấu hiệu hình thức để phân biệt câu bị động với câu chủ động. Tuy nhiên, bạn cũng cần chú ý đến 2 dạng câu bị động:

Câu bị động được sử dụng được rồi, lấy.

Ví dụ: Xe máy đã được sửa chữa.

Câu bị động không được sử dụng được rồi, lấy.

Ví dụ: Ngôi chùa được xây dựng từ thời Lý.

3. Tác dụng của việc chuyển câu chủ động thành câu bị động

Thể bị động thường được dùng trong các trường hợp sau:

– Khi cần nhấn mạnh tình trạng, trạng thái của đối tượng.

– Khi không cần thiết phải nhấn mạnh chủ thể của hành động.

– Dùng trong văn viết khoa học.

Liên kết các câu trong văn bản để văn bản mạch lạc hơn.

II – HƯỚNG DẪN ĐÀO TẠO

Để tìm câu bị động trong hai đoạn trích của bài tập, các em có thể lần lượt tiến hành theo trình tự sau:

Tham Khảo Thêm:  Tập đọc: Người mẹ - Văn mẫu vip

– Tách câu bị động ra khỏi các câu khác.

Để tách câu bị động các em cần nắm được các đặc điểm sau của câu bị động:

+ là câu thông thường Vâng đồng ý.

+ Chủ ngữ của câu hướng vào hoạt động của người, vật khác.

– Căn cứ vào nội dung của câu bị động và của đoạn văn nói chung, xác định tác dụng của câu bị động.

a) Câu bị động được in đậm như sau:

– Lòng yêu nước cũng như những điều đáng quý. Có khi bày trong tủ kính, trong lọ pha lê, nhìn rõ. Nhưng đôi khi giấu trong rương, trong rương.

Người đầu tiên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thơ ca Pháp là Thế Lữ. Những bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ ra đời từ năm 1933 đến năm 1934. Trong khi những người trẻ Việt Nam lúc bấy giờ đang chìm đắm trong quá khứ xa xưa, Thế Lữ đã cho họ một hương vị của sự xa xăm. Tác giả “Vài bài thơ” lập tức được tôn vinh là nhà thơ đương đại đầu tiên.

b) Tác dụng của câu bị động:

– Tạo sự đa dạng cho việc sử dụng các kiểu câu trong bài viết, tránh nhàm chán, trùng lặp.

– Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các câu đứng trong văn bản.

Mai Thư

Có thể bạn quan tâm

Related Posts

Trả bài tập làm văn số 3

Trả bài tập làm văn số 3 Dạy Em đọc kĩ các câu hỏi và yêu cầu trong SGK trang 149. Sau đó em đọc lại các…

Mẹ hiền dạy con – Văn mẫu vip

Mẹ hiền dạy con Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Mạnh Tử (372 – 289 TCN) tên là Mạnh Kha; Sinh ra…

Tính từ và cụm tính từ

Tính từ và cụm tính từ Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ 1. Tính từ – Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,…

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Bác sĩ tốt nhất là trong trái tim Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Tóm tắt câu chuyện Ông Phạm Bân có…

Nhân vật giao tiếp – Văn mẫu vip

nhân vật giao tiếp Dạy bài tập 1 Một) Trong các hoạt động giao tiếp trên, chủ yếu có hai chủ thể giao tiếp. Một là Anh…

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỉ XX

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỷ XX Dạy I. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ GIẢI…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *