Các thành phần chính của câu

Các thành phần chính của câu

Dạy

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ

Bài học này giúp các em tìm hiểu về các thành phần chính của câu. Vì vậy, học sinh cần biết những điều sau:

– Bộ phận chính của câu là gì?

– Vị ngữ là gì?

– Đây là môn gì?

1. Thành phần chính của câu là gì?

Phần chính của câu có hai đặc điểm:

+ Giới thiệu cấu trúc ngữ pháplà bộ phận bắt buộc phải có để câu có cấu trúc ngữ pháp hoàn chỉnh.

+ Giới thiệu Nội dunglà bộ phận giúp cho ý nghĩa của câu được trọn vẹn.

Ví dụ: Mùa xuân, chim trở lại từng đàn.

(Nguyễn Thái Vân)

Trong câu này, nhờ có thành phần chính chim trở lại thì câu mới đúng ngữ pháp và người đọc mới hiểu được nội dung thông điệp.

Ngoài bộ phận chính, trong câu còn có các thành phần phụ. Trong câu trên, mùa xuântừng đàn là một thành phần phụ. Một phần tử phụ là một phần tử không bắt buộc phải có mặt. Một câu có thể chỉ có thành phần chính chứ không thể chỉ có thành phần phụ.

Hãy so sánh:

Chỉ các thành phần chính: Những con chim trở lại. (Câu đúng)

+ Chỉ các tiểu hợp phần: Mùa xuân trong đàn. (Câu sai)

2. Vị ngữ là gì?

Một) Vị ngữ là một trong hai thành phần chính của câu.

Vị ngữ có các đặc điểm sau:

– Khả năng kết hợp với trạng ngữ chỉ quan hệ thời gian. Ví dụ: Lan là đọc sách.

Trong câu này, đọc là vị ngữ có khả năng kết hợp với trong tiến trình là trạng ngữ chỉ quan hệ thời gian.

Tham Khảo Thêm:  Số phận con người (trích)

Thường dùng để trả lời câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Làm sao?

Chẳng hạn với câu vừa dẫn ở trên, chúng ta có thể đặt câu hỏi:

Lan là Cái gì? – (trong tiến trình) đọc (sách)

b) Cấu trúc của vị ngữ

Về mặt cấu trúc, vị ngữ có thể là:

– Động từ hoặc tính từ. Ví dụ:

+ Gió thổi. (vị ngữ là động từ)

+ móng vuốt của tôi mò mẫm quả bóng. (vị ngữ là tính từ)

– Cụm động từ hoặc cụm tính từ. Ví dụ:

+ cây hương thảo đã cởi bỏ tất cả những chiếc áo đen cũ. (vị ngữ là cụm động từ)

+ cánh dế chỉ ngắn đến giữa lưng. (vị ngữ là cụm tính từ)

c) Số vị ngữ trong câu

Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ. Ví dụ:

Câu có vị ngữ: Cho đến tối, thuyền vượt qua Đi qua thác Cổ Cò. (Võ Quảng)

Câu có nhiều vị ngữ: TÔI bước chân trên đi văng và ngồi ngay trước bàn làm việc của tôi. (Alphonse Dode)

3. Chủ đề là gì?

Một) Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu

Đối tượng có các đặc điểm sau:

– Gọi tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái,… miêu tả ở vị ngữ. Ví dụ: Chợ Năm Căn nằm sát sông, ồn ào, đông đúc, tấp nập.

(Đoàn Tốt)

Thường dùng để trả lời câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì?... Chẳng hạn với đoạn trích trên, bạn có thể đặt câu hỏi:

Tham Khảo Thêm:  Ca dao dân ca - Những câu hát về tình cảm gia đình

Cái gì nằm sát sông, ồn ào, đông đúc, tấp nập?

Hồi đáp: Chợ Năm Căn.

b) Cấu trúc của chủ đề

Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ. Ví dụ:

+ Cây tre là người bạn thân thiết của nông dân Việt Nam... (chủ ngữ là danh từ)

(Thép Mới)

+ Một buổi chiều, TÔI Đứng ngoài hang như thường lệ, ngắm hoàng hôn. (chủ ngữ là đại từ)

(Tô Hoài)

+… những bức ảnh của các thí sinh treo trên bốn bức tường. (chủ ngữ là cụm danh từ)

(Tạ Duy Anh)

c) Số chủ ngữ trong câu

Câu có thể có một chủ ngữ hoặc nhiều chủ ngữ. Ví dụ:

Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. (câu có nhiều chủ ngữ)

(Thép Mới)

II. HƯỚNG DẪN ĐÀO TẠO

Đầu tiên. Bài tập này có hai yêu cầu:

Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu.

– Xác định cấu tạo chủ ngữ, vị ngữ.

Để tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu, em nên dựa vào một số câu hỏi thường gặp sau:

– Để tìm chủ ngữ: Ai? Con gì? Cái gì?

– Để tìm vị ngữ: Làm gì? Làm sao? Làm sao?

Khi đã tìm được chủ ngữ, vị ngữ, các em dựa vào đặc điểm của từ và các bộ phận cấu tạo nên từ để xác định kiểu cấu tạo.

Trong đoạn văn có chủ ngữ in đậm, vị ngữ in nghiêng:

Tham Khảo Thêm:  Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

Sớm, TÔI đã phát triển thành một vận động viên cricket trẻ mạnh mẽ. móng vuốt của tôi mò mẫm quả bóng. Các móng vuốt trên chân, trên đùi cứng và sắc nét. Đôi khi, muốn thử sự hữu ích của móng vuốt, TÔI Nhấc chân lên, đạp phanh vào những ngọn cỏ. Những ngọn cỏ nhà hát hỏng, Nó giống như một con dao vừa đi qua.

Về cấu trúc, bạn thấy:

– Chủ thể:

Như một đại từ: TÔI

Như một cụm danh từ: vuốt đôi tôi ; Các móng vuốt trên chân, trên gân kheo; Những ngọn cỏ

– Thuộc tính:

Như một tính từ: tôi tự hỏi

+ Là động từ: nhà hát bị hỏng

Như một cụm động từ: nhấc chân ; đạp phanh

Như một cụm tính từ: giữ cứng; nhọn.

2. Học sinh tự đặt câu theo yêu cầu nêu trong bài tập.

Câu tham khảo:

a) Hôm qua tôi đã giải được nhiều bài toán.

Hôm qua tôi Cái gì? – giải nhiều bài toán.

b) Tính tình của Lan thật dịu dàng.

tính cách của Lan Làm sao? – thật dịu dàng.

c) Hải âu là loài chim biển.

mòng biển Đó là gì?– là một loài chim biển.

3. Em hãy chỉ ra chủ ngữ trong các câu vừa đặt ở bài tập 2.

Chủ ngữ của các câu trong bài tập 2 như sau:

a) bạn – Ai?

b) Nhân vật Lân – Gì?.

c) hải âu – con gì?

Mai Thư

Có thể bạn quan tâm

Related Posts

Trả bài tập làm văn số 3

Trả bài tập làm văn số 3 Dạy Em đọc kĩ các câu hỏi và yêu cầu trong SGK trang 149. Sau đó em đọc lại các…

Mẹ hiền dạy con – Văn mẫu vip

Mẹ hiền dạy con Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Mạnh Tử (372 – 289 TCN) tên là Mạnh Kha; Sinh ra…

Tính từ và cụm tính từ

Tính từ và cụm tính từ Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ 1. Tính từ – Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,…

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Bác sĩ tốt nhất là trong trái tim Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Tóm tắt câu chuyện Ông Phạm Bân có…

Nhân vật giao tiếp – Văn mẫu vip

nhân vật giao tiếp Dạy bài tập 1 Một) Trong các hoạt động giao tiếp trên, chủ yếu có hai chủ thể giao tiếp. Một là Anh…

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỉ XX

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỷ XX Dạy I. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ GIẢI…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *