Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

Lập luận và phương pháp lập luận trong văn nghị luận

Dạy

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ

Đầu tiên. Dàn ý của một bài văn có ba phần:

Khai mạc: Nêu một vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (xuất phát điểm, khái quát).

– Thân bài : Trình bày nội dung chính của bài viết. (Có thể có nhiều đoạn phụ, mỗi đoạn có một luận điểm nhỏ).

– Kết thúc : Nêu kết luận để khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài viết.

2. Phương pháp lập luận

a) Lập luận là quá trình xây dựng ý kiến, liên kết ý kiến. Luận điểm trong bài văn nghị luận bao giờ cũng nhằm dẫn dắt người đọc vào vấn đề, giúp người đọc hiểu được luận điểm và đồng tình với lập luận mà người viết trình bày.

b) Để làm được điều đó, khi lập luận cần:

– Làm rõ cơ sở lập luận.

– Không mâu thuẫn, không ngắt mạch trong quá trình lập luận.

c) Lập luận bao giờ cũng dẫn đến kết luận. Một kết luận có thể được rút ra từ một hoặc nhiều lập luận bằng lý luận. Trong một cuộc tranh luận, thông thường lý lẽ có trước, kết luận có sau; Nhưng cũng có thể kết luận có trước, lý lẽ có sau. Thao tác lập luận sẽ định hướng cho việc lựa chọn thao tác lập luận phù hợp.

Tham Khảo Thêm:  Nhàn - Văn mẫu vip

d) Luận đề trong bài văn là kết luận cần đạt được. Nếu lập luận trong bài chưa được giải thích, chưa được chứng minh thì không thể trở thành kết luận. Chỉ khi luận điểm được giải thích, chứng minh bằng lí lẽ thì nó mới trở thành kết luận.

e) Để xác định luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương tự, v.v.

II – HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

Bưu kiện Lòng yêu nước của nhân dân ta có ba phần. Phần một có đoạn. Phần hai có hai đoạn. Phần ba có đoạn.

– Phần một có ý chính: Nhân dân ta có tinh thần yêu nước nồng nàn. Đó là một truyền thống quý báu.

– Phần hai có hai luận điểm: yêu nước trong quá khứ và yêu nước trong kháng chiến.

– Phần thứ ba kết luận về bổn phận và trách nhiệm của chúng ta trong việc phát huy tinh thần yêu nước.

Từ luận điểm chính, tác giả chứng minh theo lịch sử, theo các khía cạnh khác nhau của cuộc kháng chiến hiện nay và chỉ ra trách nhiệm, nghĩa vụ phải phát huy tinh thần yêu nước. Lập luận như vậy là rất chặt chẽ.

Khi triển khai lập luận ở các đoạn văn, cách lập luận của tác giả cũng rất khác:

– Đoạn 1 lập luận theo quan hệ nhân quả.

Tham Khảo Thêm:  Kể chuyện: Lớp trưởng của tôi

– Đoạn 3 lập luận theo quan hệ tổng – chia – hợp.

– Đoạn 4 lập luận bằng suy luận loại suy.

Điều này cho thấy khả năng lập luận rất đa dạng và linh hoạt của tác giả.

Mai Thư

Có thể bạn quan tâm

Related Posts

Trả bài tập làm văn số 3

Trả bài tập làm văn số 3 Dạy Em đọc kĩ các câu hỏi và yêu cầu trong SGK trang 149. Sau đó em đọc lại các…

Mẹ hiền dạy con – Văn mẫu vip

Mẹ hiền dạy con Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Mạnh Tử (372 – 289 TCN) tên là Mạnh Kha; Sinh ra…

Tính từ và cụm tính từ

Tính từ và cụm tính từ Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ 1. Tính từ – Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,…

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Bác sĩ tốt nhất là trong trái tim Dạy I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ Đầu tiên. Tóm tắt câu chuyện Ông Phạm Bân có…

Nhân vật giao tiếp – Văn mẫu vip

nhân vật giao tiếp Dạy bài tập 1 Một) Trong các hoạt động giao tiếp trên, chủ yếu có hai chủ thể giao tiếp. Một là Anh…

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỉ XX

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu Cách mạng tháng Tám 1945 đến thế kỷ XX Dạy I. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ GIẢI…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *